Quý khách hàng ở Quận 2 (cũ) thuộc Tp.Thủ Đức đang có nhu cầu về thi công dán giấy dán tường hoặc tranh giấy cho trần nhà, tường nhà để tạo điểm nhấn riêng.
- Một số khách hàng tìm đến chúng tôi vì muốn thay đổi toàn bộ không gian sống khi dán toàn bộ giấy dán tường thay vì sơn nhà như trước kia.
- Số khách hàng khác lại muốn thay đổi kiểu giấy dán tường cho phù hợp với nhu cầu thực tế của gia đình mình
- Mong muốn tìm kiếm loại giấy dán tường tốt, chất lượng cao, có giá cả hợp lý, bền màu, sử dụng được trung bình khoảng 5 năm…
- Khả năng chống ẩm tốt, lau chùi được khi lỡ may vô tình làm dơ( con trẻ vẽ lên, nước bắn…) lên giấy dán tường.
Dịch vụ thi công giấy dán tường chuyên nghiệp ở tại Quận 2 của chúng tôi có thể đáp ứng cho bạn.
Cung cấp các loại mẫu giấy dán tường trực tiếp cho khách hàng khi được yêu cầu xem mẫu
Các mẫu giấy luôn được chọn để cho khách hàng xem là mẫu mới nhất, đẹp nhất, bền nhất, được nhiều người thích nhất, giá mềm nhất.
Bộ sưu tập Mẫu giấy dán tường mới nhất, đẹp nhất 2026
Cùng với giấy thì keo dán giấy cũng là loại vật tư vô cùng quan trọng cho chất lượng sử dụng sau này. Các loại keo dán giấy cũng được cho khách hàng biết để yên tâm hơn về độ bám dính của keo khi dán giấy.
Phân Loại và Mức Giá Keo Dán Giấy Dán Tường mà đội thợ của chúng tôi thường pha để thi công theo đúng cam kết để mang lại chất lượng và độ bám dính tốt nhất
| Loại keo | Thành phần & Đặc điểm | Ưu – Nhược điểm | Định mức & Mức giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Keo sữa (Latex / PVAC) | Chiết xuất từ mủ cao su nhân tạo, dạng lỏng đặc màu trắng sữa. | • Ưu: Bám dính siêu chắc, chống bong mép hở mí, độ bền cao (lên tới 10 năm). • Nhược: Khó gỡ bỏ khi muốn thay mới, có thể làm hỏng sơn tường. | • Giá: 40.000 – 80.000 đ / túi (tùy trọng lượng 1kg). • Phủ: ~30–40 m² tường. |
| Keo bột (Keo sinh học) | Làm từ bột ngũ cốc/tinh bột tự nhiên, dạng bột mịn khô. | • Ưu: Dễ pha, miết giấy êm tay, dễ gỡ bỏ giấy sau này, bề mặt phẳng láng. • Nhược: Độ bám dính đơn lẻ không cao bằng keo sữa. | • Giá: 40.000 – 80.000 đ / hộp (túi 150g – 180g). • Phủ: ~25–30 m² tường. |
| Keo xịt đa năng (PJ77, Bugjo…) | Dạng bình xịt phun sương áp suất. | • Ưu: Khô nhanh, tiện lợi cho vị trí tường ẩm, dán mép bong tróc, dán xốp 3D/decal. • Nhược: Chi phí cao hơn nếu dán diện tích lớn. | • Giá: 45.000 – 90.000 đ / chai (600ml). |
| Keo dán mí/mép dạng tuýp (JointCaulk…) | Keo silicone/chống ẩm chuyên dụng cho mép tường. | • Ưu: Chống thấm mép dán, dán gia cố các góc tường, góc trần. | • Giá: 80.000 – 130.000 đ / tuýp. |
Thi công cực nhanh với các bước thi công chuyên nghiệp chuẩn kỹ thuật
- Nhận cuộc gọi, đến trực tiếp tại công trình và giới thiệu cho khách hàng mẫu giấy hiện đang có, hình thi công thực tế.
- Khi khách hàng chọn được mẫu ưng ý cho từng phòng thì tiến hành ghi chép lại thông tin thật chính xác và xác nhận lại một lần nữa cho chắc chắn trước khi tiến hành lên số lượng từng loại giấy cụ thể từng phòng cần thi công.
- Chuẩn bị bề mặt thi công và kiểm tra cặn kẽ xem có điểm lồi lõm hay không cần trám vá xử lý để có được bề mặt tối ưu nhất để thi công( với việc có bề mặt đẹp thì khi dán giấy lên sẽ cho kết quả tuyệt vời, nếu bề mặt xấu thì dán sẽ xấu). Thông thường phần này bên chủ nhà sẽ phải chịu trách nhiệm, tức là anh em dán giấy chỉ kiểm tra hiện trạng và nếu bề mặt dán giấy không đạt yêu cầu sẽ báo ngay cho chủ nhà để có phương án xử lý, nếu bên giấy dán tường xử lý được thì gói này tính riêng .
Thực hiện dán giấy, đo đạc khổ giấy chuẩn xác , chuẩn bị pha keo dán bới tỷ lệ chuẩn nhất, ngâm keo cho các thành phần hòa tan đúng quy trình, thực hiện dùng con lăn để lăn lên bề mặt giấy đảm bảo đều keo và không bỏ sót, dùng máy bắn cốt để tính toán độ xéo cũng như dán được chính xác nhất.
- Để giấy vừa bám chắc vừa mịn đẹp, dễ thi công thì thợ chuyên nghiệp thường kết hợp cả keo bột và keo sữa:
- Tỷ lệ pha chúng tôi áp dụng thực tế và hiện nay vẫn áp dụng đó là:
- 1 gói keo bột (150g) + 3–4 lít nước sạch + 2–3 thìa canh keo sữa.
- Quy trình trộn cũng được dựa trên kinh nghiệm mà cho ra công thức chính xác nhất như sau:
- Kiểm tra lần cuối và dọn dẹp bàn giao cho khách hàng.
Báo giá giấy dán tường, giấy dán trần, tranh giấy chi tiết đầy đủ và cập nhật số liệu giá mới nhất 2026, 2027 về nhân công, giấy dán tường và keo dán ở Quận 2
Bảng Giá Vật Tư Giấy Dán Tường mới nhất năm 2026 của chúng tôi (Theo m² & Theo Cuộn)
| Xuất xứ / Loại giấy | Quy cách cuộn | Giá theo cuộn | Giá quy đổi (đ/m²) | Đặc điểm & Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| Giấy dán tường giá rẻ / Decal có keo | Khổ 0.45m – 1.2m | Bán lẻ theo mét | 20.000 – 50.000 đ | Loại dán sẵn keo, dùng dán phòng trọ, cửa hàng tạm. |
| Giấy dán tường Hàn Quốc | 1.06m x 15.6m (~16.5 m²) | 900.000 – 1.800.000 đ | 60.000 – 120.000 đ | Phổ biến nhất tại HCM, đa dạng mẫu mã (vân gỗ, giả gạch, 3D). |
| Giấy dán tường Nhật Bản | 0.92m x 50m (~46 m²) | 8.900.000 – 13.000.000 đ | 195.000 – 290.000 đ | Kháng khuẩn, chống ẩm, độ bền cao (trên 10 năm). |
| Giấy dán tường Châu Âu (Ý, Đức) | 0.53m x 10m (~5.3 m²) | 1.800.000 – 2.500.000 đ | 350.000 – 450.000 đ | Hoa văn tân cổ điển, chất liệu dày dặn, sang trọng. |
| Vải dán tường cao cấp | Bán theo m² ngang | — | 350.000 – 800.000+ đ | Dòng siêu cao cấp cho villa, biệt thự, khách sạn. |
2. Chi Phí Nhân Công Thi Công Tại Quận 2 mà đội thợ dịch vụ của chúng tôi hiện nay đang áp dụng
| Hạng mục thi công | Đơn giá / m² | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thi công dán tường phẳng (cơ bản) | 20.000 – 30.000 đ/m² | Đã bao gồm keo dán chuyên dụng (keo sữa + keo bột). |
| Thi công trần nhà, cầu thang, ô vòm | 35.000 – 50.000 đ/m² | Độ khó cao, tốn thời gian căn chỉnh hoa văn. |
| Tháo dỡ giấy dán tường cũ | 10.000 – 20.000 đ/m² | Áp dụng cho tường đã dán giấy từ trước. |
| Xử lý trét phẳng bề mặt tường hư hỏng | 20.000 – 40.000 đ/m² | Bột trét xả nhám nếu tường bị gồ ghề, bong tróc. |
Công trình tiêu biểu thực hiện dán giấy dán tường, dán giấy trần nhà, tranh dán tường ở Quận 2 bạn có thể tham khảo
Một số khu vực thi công giấy dán tường của chúng tôi hay thực hiện ở Quận 2 ( cũ) thuộc Tp.Thủ Đức hiện nay.
- Phường Thảo Điền
- Phường An Phú (Khu đô thị City Horse, Cantavil, Masteri An Phú)
- Phường An Khánh
- Phường Thủ Thiêm
- Phường Thạnh Mỹ Lợi
- Phường Bình Trưng Đông
- Phường Bình Trưng Tây
- Phường Cát Lái (Khu cảng biển & công nghiệp Cát Lái)
- Phường An Lợi Đông
- Phường Bình An
- Phường Bình Khánh
- Mai Chí Thọ
- Xa Lộ Hà Nội (Nay là đường Võ Nguyên Giáp
- Đồng Văn Cống
- Lương Định Của
- Song Hành Xa Lộ Hà Nội
- Khu Thảo Điền: Xuân Thủy, Thảo Điền, Nguyễn Văn Hưởng, Quốc Hương, Đỗ Quang, Trần Ngọc Diện.
- Khu An Phú – An Khánh: Nguyễn Hoàng, Trần Lưỡng, Song Hành, Vũ Tông Phan, Thái Thuận.
- Khu Cát Lái – Thạnh Mỹ Lợi: Nguyễn Thị Định, Lê Phụng Hiểu, Trương Gia Mô, Lâm Quang Ky, Nguyễn Khoa Đăng, Võ Chí Công.
- Khu Công Nghiệp Cát Lái II
- Cụm Cảng Cát Lái (Cảng Tân Cảng – Cát Lái)





